Máy đo độ ẩm là một dụng cụ được sử dụng để đo hàm lượng nước của các chất rắn, hạt, bột, keo (bột giấy), chất lỏng và khí khác nhau, phù hợp với tất cả các ngành công nghiệp cần đo hàm lượng nước như dược phẩm, ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi, hạt giống, hạt cải dầu, rau mất nước, thuốc lá, hóa chất, trà, thực phẩm, thịt và dệt may, nông lâm nghiệp, giấy, cao su, nhựa, dệt may và các ngành công nghiệp khác trong phòng thí nghiệm và quá trình sản xuất.
Máy đo độ ẩm, còn được gọi là máy đo độ ẩm, máy đo độ ẩm, máy đo độ ẩm, máy đo độ ẩm, máy phân tích độ ẩm, máy đo độ ẩm, máy đo nước, máy đo độ ẩm, v.v. Theo nguyên tắc làm việc, đối tượng sử dụng, nơi sử dụng và ứng dụng công nghiệp, máy đo độ ẩm có thể được chia thành nhiều loại. Biên tập viên sau đây xin giới thiệu sơ lược về cách phân loại máy đo hơi nước?
1. Theo nguyên tắc xác định, máy đo độ ẩm có thể chia làm hai loại lớn là phương pháp xác định vật lý và phương pháp xác định hóa học.
Phương pháp vật lý thường được sử dụng là phương pháp không trọng lượng, phương pháp chưng cất phân tầng, phương pháp phân tích sắc ký khí...... Máy đo độ ẩm không trọng lượng phổ biến là máy đo độ ẩm halogen, máy đo độ ẩm hồng ngoại, máy đo độ ẩm hồng ngoại gần, máy đo độ ẩm vi sóng, v.v.
Phương pháp xác định hóa học chủ yếu là phương pháp Karl Fischer và Toluene. Máy đo độ ẩm Karl Fisher thông thường chủ yếu có máy đo độ ẩm Karl Fisher công suất và máy đo độ ẩm Karl Fisher công suất.
2. Theo đối tượng sử dụng,Máy đo độ ẩm có thể được chia thành máy đo độ ẩm rắn, máy đo độ ẩm lỏng, máy đo độ ẩm khí và máy đo độ ẩm bùn.
3. Theo nơi sử dụng,Máy đo độ ẩm có thể được chia thành máy đo độ ẩm phòng thí nghiệm, máy đo độ ẩm di động và máy đo độ ẩm trực tuyến.
Máy đo độ ẩm phòng thí nghiệm và máy đo độ ẩm di động, chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của bộ phận kiểm tra chất lượng của chính phủ, phòng thí nghiệm của các trường đại học nghiên cứu và các doanh nghiệp cần đo nhanh hàm lượng nước của mẫu
Máy đo độ ẩm trực tuyến, chủ yếu được sử dụng để giải quyết các vấn đề của các doanh nghiệp trong việc mua lại và nhập kho nguyên liệu, quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm để đo lường độ ẩm trực tuyến theo thời gian thực.
4. Theo ứng dụng công nghiệp, máy đo độ ẩm có thể được chia thành nhiều loại, cụ thể như sau:
Ngành công nghiệp dược phẩm: Máy đo độ ẩm dược phẩm, Máy đo độ ẩm hạt dược phẩm, v.v.
Công nghiệp hóa chất hàng ngày: máy đo độ ẩm bột giặt, máy đo độ ẩm dầu gội đầu, máy đo độ ẩm pin, máy đo độ ẩm bột pin, v.v.
Công nghiệp thức ăn: Máy đo độ ẩm thức ăn, Máy đo độ ẩm thức ăn, v.v.
Ngành dệt may: Máy đo độ ẩm vải, máy đo độ ẩm vải, v.v.
Công nghiệp than: Máy đo độ ẩm than, Máy đo độ ẩm than thô, Máy đo độ ẩm than cốc, v.v.
Công nghiệp dầu mỏ: Máy đo độ ẩm dầu thô, máy đo độ ẩm cho các nguồn cung cấp dầu mỏ, v.v.
Ngành công nghiệp ngũ cốc: Máy đo độ ẩm hạt, Máy đo độ ẩm hạt, Máy đo độ ẩm đậu nành, Máy đo độ ẩm lúa miến, Máy đo độ ẩm lúa mì, Máy đo độ ẩm lúa mạch xanh, Máy đo độ ẩm ngô, v.v.
Ngành công nghiệp thuốc lá: Máy đo độ ẩm thuốc lá, Máy đo độ ẩm dây khói, Máy đo độ ẩm lá thuốc lá, Máy đo độ ẩm gói thuốc lá, v.v.
Ngành công nghiệp giấy: máy đo độ ẩm túi giấy thải, máy đo độ ẩm giấy, máy đo độ ẩm bột giấy, máy đo độ ẩm thùng carton, v.v.
Ngành công nghiệp luyện kim: Máy đo độ ẩm vật liệu thiêu kết, Máy đo độ ẩm hỗn hợp thiêu kết, Máy đo độ ẩm viên, v.v.
Ngành keo: máy keo, máy keo......
Công nghiệp thực phẩm: Máy đo độ ẩm tinh bột, Máy đo độ ẩm bột, Máy đo độ ẩm protein, v.v.
Công nghiệp sản xuất đường: máy đo đường, máy đo búa đường, máy đo độ ẩm xi-rô, máy đo độ trắng đường, v.v.
Công nghiệp hóa chất: máy đo độ ẩm sinh khối, máy đo độ ẩm bột than, máy đo độ ẩm phân bón, máy đo độ ẩm methanol, máy đo độ ẩm ethanol, v.v.
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng: máy đo độ ẩm đất trộn, máy đo độ ẩm bê tông, máy đo độ ẩm cát và đá, máy đo độ ẩm gỗ, máy đo độ ẩm ván gỗ, v.v.