Máy nước tinh khiết trong phòng thí nghiệm đạt được toàn bộ quá trình chuẩn bị từ nước máy đến nước siêu tinh khiết bằng cách kết hợp tách vật lý với công nghệ tinh khiết hóa học; Thiết kế thông minh, mô-đun và ổn định chất lượng nước cao khiến nó trở thành thiết bị cốt lõi của các phòng thí nghiệm hiện đại. Hôm nay biên tập viên sẽ giới thiệu với các bạn nguyên lý làm việc và đặc điểm cốt lõi của máy lọc nước trong phòng thí nghiệm.
I. Nguyên tắc làm việc
1, Giai đoạn tiền xử lý
Nguồn nước lần lượt đi qua bộ lọc thô/hộp mực than hoạt tính, loại bỏ các tạp chất hạt lớn, chất lơ lửng, clo và chất hữu cơ, cải thiện hương vị chất lượng nước và bảo vệ các thiết bị tiếp theo.
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
Dưới áp lực điều khiển, các phân tử nước đi qua màng bán thấm (khẩu độ khoảng 0,0001 micron), bẫy hơn 95% tạp chất ion (như muối, kim loại nặng), vi khuẩn và virus, sản xuất nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn nước cấp ba quốc gia. Chất cô đặc sau khi thẩm thấu ngược được thải ra như nước thải, tỷ lệ sử dụng nước thô có thể đạt 60% -80%.
3, Độ tinh khiết sâu
Cột nhựa trao đổi ion loại bỏ dấu vết ion còn sót lại và nâng chất lượng nước lên tiêu chuẩn nước cấp 1 hoặc siêu tinh khiết (điện trở suất ≥15MΩ · cm);
Chọn lọc thêm UV khử trùng, siêu lọc và các công nghệ khác, tiếp tục loại bỏ vi sinh vật, nguồn nhiệt và hạt.
4, Lưu trữ và cung cấp nước
Nước tinh khiết được lưu trữ trong bể áp lực (công suất 15-200L), nước được định lượng (10ml-200L, độ chính xác ± 2ml) thông qua hệ thống điều khiển thông minh và được chuyển đến các điểm sử dụng nước khác nhau trong phòng thí nghiệm.
II. Các tính năng cốt lõi
1, Khả năng làm sạch hiệu quả cao
Tích hợp đơn vị lọc đa giai đoạn (tiền xử lý+RO+trao đổi ion+lọc thiết bị đầu cuối), điện trở sản xuất nước lên đến 18,2M Ω · cm, đáp ứng nhu cầu thử nghiệm độ tinh khiết cao như phân tích dấu vết.
2, Thiết kế thông minh mô-đun
Vật tư tiêu dùng sử dụng chế độ cắm và chạy để đơn giản hóa quy trình bảo trì;
Màn hình cảm ứng màu thật hiển thị các thông số chất lượng nước trong thời gian thực (độ dẫn, TOC, v.v.), hỗ trợ lưu trữ dữ liệu và phân tích xu hướng.
3, Kiểm soát chính xác và bảo vệ môi trường
Hỗ trợ giao diện hoạt động đa ngôn ngữ và giám sát từ xa, thích nghi với kịch bản hợp tác đa người dùng;
Công nghệ thẩm thấu ngược làm giảm khí thải nước thải, một số mô hình sử dụng 80% nước thô.
4, Cấu hình nước đa dạng
Nó có thể sản xuất cả nước tinh khiết RO (độ dẫn ≤ nước nguồn × 2%) và nước siêu tinh khiết (điện trở ≤ 18,2M Ω cm), đáp ứng các nhu cầu thử nghiệm khác nhau.
5, Chuẩn hóa các thông số
Kích thước mô hình điển hình là 515 × 320 × 480mm (loại trên bàn), sản xuất nước 10-300L/h, phù hợp với nguồn điện 220V/50Hz, công suất 30-150W.
