Cột sắc ký Đại Hoàng $r$n Sử dụng cột sắc ký Positisil ODS-2 120A 5um 4.6X250mm Xác định nội dung của Đại Hoàng liên quan đến HPLC phiên bản 2025 của Dược điển Trung Quốc để phát hiện tổng anthraquinone và anthraquinone tự do, bao gồm aloe-maxanthin (C15H10O5), axit Đại Hoàng (C15H8O6), Đại Hoàng (C15H10O5), Đại Hoàng (C15H10O5), Đại Hoàng phenol (C15H10O4) và Đại Hoàng Methyl Ether (C16H10O5)12O5), kết quả thu được có thể đáp ứng các yêu cầu thí nghiệm.
Dược điển Trung Quốc phiên bản 2025 - Xác định hàm lượng Đại Hoàng
Sản phẩm này là rễ khô và thân rễ của Rheum palmatum L., Rheum tanguticum Maxim. ex Balf. hoặc Rheum officinale Baill. Cuối thu lá khô héo hoặc thứ xuân nảy mầm trước khi hái đào, loại bỏ rễ mịn, cạo vỏ ngoài, cắt cánh hoặc đoạn, dây thừng xuyên thành chuỗi khô ráo hoặc trực tiếp khô ráo.
(văn) ① Lầm lẫn; ② Lầm lẫn; ③ Giả dối. Dùng cho táo bón tích tụ nhiệt độ thực, nôn nóng máu, sưng tấy mắt, lở loét, đau bụng ruột, ứ máu kinh, ứ đọng sau khi sinh, tổn thương ngã, kiết lỵ nóng ẩm, vàng da nước tiểu đỏ, lậu chứng, phù nề; Chữa bỏng bên ngoài. Rượu Đại Hoàng Thiện Thanh thượng tiêu huyết phân nhiệt độc, dùng cho mắt đỏ nuốt sưng, răng sưng đau. Hạ lực chậm, hạ hỏa giải độc, dùng cho vết loét hỏa độc. Than Đại Hoàng lạnh máu bầm cầm máu, dùng cho nhiệt huyết có chứng ứ máu.
Sử dụng Positisil ODS-2 120A 5um 4.6X250mmCột sắc ký, phát hiện tổng anthraquinone và anthraquinone tự do, bao gồm aloe-daxanthin (C15H10O5), axit Đại Hoàng (C15H8O6), macroxanthin (C15H10O5), macroxanthin (C15H10O5), macroxanthol (C15H10O4) và macroxanthin methyl ether (C16H12O5), kết quả thu được có thể đáp ứng các yêu cầu thí nghiệm.


