-
Thông tin E-mail
18052064192@163.com
-
Điện thoại
13357726918
-
Địa chỉ
Phòng 207, số 20 đường Tinh Hỏa, khu công nghệ cao thành phố Nam Kinh
Nanjing Botai Technology Entrepreneurship Service Co., Ltd
18052064192@163.com
13357726918
Phòng 207, số 20 đường Tinh Hỏa, khu công nghệ cao thành phố Nam Kinh
Hệ thống nước tinh khiết trong phòng thí nghiệm là thiết bị được sử dụng để chuẩn bị nước có độ tinh khiết cao, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước của các thí nghiệm khác nhau bằng cách loại bỏ các ion, chất hữu cơ, vi sinh vật và các tạp chất khác trong nước. Mục tiêu cốt lõi của nó là sản xuất nước tinh khiết đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm nước siêu tinh khiết, nước tinh khiết cấp phân tích và nước tinh khiết nói chung.
I. Phân loại hệ thống và tiêu chuẩn chất lượng nước
Nước siêu tinh khiết loại I: được sử dụng trong các thí nghiệm có độ nhạy cao.
2, Nước tinh khiết cấp II: được sử dụng trong phân tích hóa học thông thường, nuôi cấy vi sinh vật, v.v.
3, Cấp III RO RO thẩm thấu ngược nước tinh khiết: Đối với phòng thí nghiệm làm sạch, nồi hấp và các mục đích cơ bản khác.
II. Nguyên tắc công nghệ cốt lõi
1, trao đổi ion: sử dụng nhựa để loại bỏ các ion trong nước, thường được kết hợp với RO để nâng độ tinh khiết.
2, UV oxy hóa và siêu lọc: đèn UV phân hủy các chất hữu cơ, màng siêu lọc loại bỏ vi khuẩn, nội độc tố.
3, RO: Đưa nước qua màng bán thấm bằng áp suất cao, loại bỏ muối hòa tan, vi sinh vật và các chất hữu cơ.
4, Điện khử ion: Kết hợp với thẩm tách điện và trao đổi ion, nước siêu tinh khiết có thể được sản xuất liên tục mà không cần tái tạo hóa học.
III. Mô-đun lõi
1, Đơn vị RO: Thẩm thấu ngược giai đoạn 1 hoặc 2, giảm tải ion.
2, Đơn vị tinh khiết: Trộn giường nhựa hoặc thiết bị EDI để khử muối thêm.
3, tiền xử lý: lọc đa phương tiện, hấp phụ than hoạt tính, làm mềm, vv, để bảo vệ các thiết bị tiếp theo.
Lưu trữ và phân phối: Áp dụng đường ống thép không gỉ 316 hoặc PVDF để tránh ô nhiễm thứ cấp.
IV. Tối ưu hóa thiết kế
1, Bảo trì dễ dàng: thiết kế mô-đun, thay thế nhanh chóng các phần tử lọc và nhựa.
2, đường tuần hoàn: kiểm soát tốc độ dòng chảy ức chế sinh sản vi sinh vật, chiều dài đường ống được đề nghị ≤250 mét.
3, giám sát trực tuyến: thời gian thực phát hiện độ dẫn điện, TOC、 Vi sinh vật và các thông số khác để đảm bảo chất lượng nước ổn định.
V. Ứng dụng cảnh và đề xuất lựa chọn
Thí nghiệm thông thường: Hệ thống nước tinh khiết loại II có thể được sử dụng với RO+IX làm lõi.
Nhu cầu cấp công nghiệp: cần hệ thống tùy chỉnh, thẩm thấu ngược, EDI và công nghệ hấp phụ hiệu quả cao.
Thí nghiệm độ chính xác cao: Cần chọn hệ thống nước siêu tinh khiết loại I, được trang bị mô-đun EDI và siêu lọc.

Bài viết cuối cùng:Phòng thí nghiệm vật lý và hóa học
Bài viết tiếp theo:Quy trình sản xuất xưởng dược phẩm