-
Thông tin E-mail
chx@tj-sci.com
-
Điện thoại
19352617016
-
Địa chỉ
Số 1, số 5500 đường Yuanjiang, quận Minhang, Thượng Hải
Công ty TNHH dụng cụ kiểm tra dược phẩm Yijiang Zhi (Thượng Hải)
chx@tj-sci.com
19352617016
Số 1, số 5500 đường Yuanjiang, quận Minhang, Thượng Hải
Chất lỏng Newton và chất lỏng không Newton
Chất lỏng Newton được đặc trưng bởi mối quan hệ tuyến tính giữa ứng suất cắt và tốc độ cắt, độ nhớt vẫn không đổi, dung dịch của chất lỏng tinh khiết và chất phân tử thấp thường thuộc về chất lỏng Newton. Ví dụ, các chất lỏng tinh khiết như nước, rượu, dầu nhẹ và các dung dịch hợp chất phân tử thấp (như nước muối, nước đường) thuộc về chất lỏng Newton.
2, dung dịch phân tử cao, dung dịch keo, chất treo và như vậy do độ nhớt sẽ thay đổi với tốc độ cắt, thuộc về chất lỏng không Newton.
II. Độ nhớt chuyển động, độ nhớt điện, số dính đặc trưng
1. Đo độ nhớt bằng máy đo độ nhớt. Có nhiều loại máy đo độ nhớt, phương pháp này áp dụng ba phương pháp xác định là máy đo độ nhớt mao mạch Bình Thị, máy đo độ nhớt mao mạch U Thị và máy đo độ nhớt quay. Máy đo độ nhớt mao mạch thích hợp để xác định độ nhớt chuyển động của chất lỏng Newton; Máy đo độ nhớt quay thích hợp để xác định độ nhớt của chất lỏng Newton hoặc không Newton.
Độ nhớt chuyển động là tỷ lệ giữa độ nhớt động lực của chất lỏng Newton và mật độ của nó ở cùng nhiệt độ, được đo bằng m2/s. Vì đơn vị m2/s quá lớn nên thường sử dụng mm2/s.
3. Độ nhớt động lực còn được gọi là hệ số độ nhớt (η), giá trị độ nhớt động lực đo được trong điều kiện tốc độ cắt nhất định còn được gọi là độ nhớt biểu kiến.
III. Ba phương pháp quy định trong tiêu chuẩn dược điển
Phương pháp đo độ nhớt ống mao mạch Yi
Phương pháp này là sử dụng phương pháp tương đối để đo một lượng chất lỏng nhất định dưới tác động của trọng lực chảy qua mao mạch trong thời gian cần thiết để đo độ nhớt chuyển động của chất lỏng hoặc độ nhớt động lực.
2. Tính theo giá trị trung bình của hai lần lấy mẫu trước sau, tức là độ nhớt vận động và độ nhớt động lực của vật phẩm cung cấp thử nghiệm.
N = Kt
η = Kt·ρ
K là hằng số đo độ nhớt được đo bằng chất lỏng tiêu chuẩn có độ nhớt đã biết, mm2/s2;
T là thời gian dòng chảy trung bình đo được, s;
ρ là mật độ của vật phẩm thử nghiệm ở cùng nhiệt độ, g/cm3。 Trừ khi có quy định khác, nhiệt độ xác định phải là 20 ℃ ± 0,1 ℃, tại thời điểm này,
Phương pháp đo nhớt mao mạch FAUZY II
1, Máy đo độ nhớt mao mạch UV thường được sử dụng để xác định số lượng dính đặc trưng của dung dịch cực kỳ loãng polymer phân tử cao, để tính trọng lượng phân tử trung bình.
2. Tính toán đặc tính dính:

η r là T/T; c là nồng độ của dung dịch cung cấp thử nghiệm, g/ml。
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
Máy đo độ nhớt xoay theo loại hệ thống đo lường có thể chia làm ba loại máy đo độ nhớt xoay hình trụ đồng trục, máy đo độ nhớt xoay hình nón và máy đo độ nhớt xoay hình cánh quạt. Theo tính chất của kết quả đo có thể được chia thành jue trên nhớt kế và nhớt kế tương đối hai loại, trong đó jue trên hệ thống đo độ nhớt kế có hình dạng hình học xác định, kết quả đo là jue trên nhớt giá trị, có thể được tái tạo với jue khác trên nhớt kế, đồng trục xi lanh quay nhớt kế và hình nón tấm quay nhớt kế thuộc loại này; Hệ thống đo độ nhớt tương đối của máy đo không có hình dạng hình học xác định, kết quả đo là giá trị độ nhớt tương đối thu được bằng cách so sánh với chất lỏng độ nhớt tiêu chuẩn, không thể tái tạo với máy đo độ nhớt hoặc máy đo độ nhớt tương đối khác, trừ khi kết quả đo đạt được bằng cách sử dụng cùng một dụng cụ và rôto dưới cùng một điều kiện xác định, máy đo độ nhớt quay loại rôto thuộc loại này.
(1) Đồng trục xi lanh quay nhớt mét
Máy đo độ nhớt quay đồng trục bao gồm các loại máy đo độ nhớt quay bên trong (như máy đo độ nhớt Searle) và máy đo độ nhớt quay bên ngoài (như máy đo độ nhớt Couette). Nhưng đồng hồ đo độ nhớt chuyển động bên trong thường dùng hơn.
(2) Máy đo độ nhớt quay loại tấm hình nón
Máy đo độ nhớt quay loại tấm hình nón (quay rôto hình nón) thường được sử dụng, máy đo độ nhớt quay loại tấm hình nón (quay tấm).
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)